Kyung Hee đã được thành lập vào năm 1949 bởi tấn sĩ Young Seek Choue, cùng triết lý sáng lập chính là “Hướng đến một môi trường văn minh mới, đó chính là môi trường giáo dục phường hội dân chủ, đương đại và chủ trương quốc tế hóa giáo dục toàn cầu” cũng được xác định ngay đến từ Những ngày đầu có mặt trên thị trường. Năm 1993, nhờ Các đóng góp to to vào nền giáo dục chung của toàn thế giới mà Kyung Hee đã nhận đã được giải thưởng của UNESCO vì Hòa bình Giáo dục
Chắc hẳn Những loại tên như Bi Rain, KyuHuyn, Kim Yongwoon (Super Junior), G-Dragon ( Big Bang ) hoặc diễn viên Han Ga In… không còn quá xa lạ so với Những fan ái mộ K-biz. Họ đều là “đồng môn” cùng nhau hay cùng xuất thân ở 1 ngôi trường Đại học tăm tiếng bậc nhất Hàn Quốc – Đại học Kyung Hee. Hãy với Amec Tìm hiểu về ngôi trường này nhé!
Điểm qua về ngôi trường danh giá Kyung Hee
Nét đẹp nổi bật của trường chính là Những tòa nhà theo phong phân biệt Gothic, khuôn viên trường thì rợp bóng cây và hiện ngôi trường này đang giữ ngôi vị là 1 trong Các trường đại học đẹp nhất ở Seoul. Đồng thời cũng là một điểm du lịch nức tiếng khi du khách đặt chân tới Seoul. Hàng loạt Những sự kiện đã được tổ chức thường gặp trong khuôn viên trường
Trường mang 3 khu học tập: khu Seoul lớn rộng lớn khoảng 100 héc-ta rợp bóng cây, khu Suwon rộng 200 héc-ta nằm cạnh hồ Singal trong xanh, khu Kwangnung rộng 5 héc-ta nằm tại phía Bắc Seoul. Khu Seoul và Suwon sở hữu 20 trường trực thuộc: kỹ thuật thị trấn hội, Luật, kỹ thuật chính trị hay kinh tế học, quản lý du lịch hoặc khách hàng sạn, y khoa phương đông, Dược, Ngoại ngữ và văn học, kỹ thuật thiên nhiên, công nghệ, v.v…
Chính vì chất lượng giảng dạy ở đây cũng như tăm tiếng thuộc hàng Top, nên sở hữu đã với rất nhiều Các super star của Hàn Quốc đã ghi danh theo học và tốt nghiệp từ ngôi trường này. Một số dòng tên như Changmin (DBSK), Jung Yong Hwa (CNBlue), Yoon Eun Hye, diễn viên Han Ga In, Li Hongji, Lizzy hoặc Li Ying (After School)…
Các chương trình đào cho tại trường
| Chuyên ngành nghề tại đại học Kyung Hee Hàn Quốc | |
| Cử nhân | Trung tâm Seoul:Khoa học nhân văn: lịch sử, triết học, Anh văn, ngôn ngữ & văn chương HànKinh tế Chính trị: hành chính công, kinh tế, QTKD quốc tế & thương nghiệp, báo chí, thị trấn hội họcQuản trị: quản trị, quản trị dịch vụ, kế toánDu lịch – quý khách hàng sạn: quản ký quý khách sạn, quản lý hội nghị, điều hành nhà hàng, điều hành ẩm thựcKhoa học: toán, lý, hóa, sinh học, địa lýKhoa Human ecology: thiết kế nội thất, may mặc, dinh dưỡngCơ sở Suwon:Kỹ thuật: Kỹ sư cơ khí công nghệ trong quản lý công nghiệp, kỹ sư hạt nhân, kỹ sư hóa học, khoa học điện tử, kiến trúcThiên văn chương, kỹ sư điện thoại tính, công nghệ thực phẩmTiếng Pháp, Nga, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Hàn Quốc,Thiết kế: phong cách, siêu phẩm, gốm sứNghệ thuật: sàn diễn điện hình ảnh, âm nhạc hiện đạiGiáo dục thể chất: thể thao, taekwondo, golf |
| Thạc sỹ, Tiến sỹ | Cơ sở Seoul:Cao học chuyên ngành Y, Cao học chuyên ngành Nha khoa, Cao học kinh doanh, Cao học Sư phạm, Cao học Hành chính, Cao học báo chí – Truyền thông, Cao học luật pháp Quốc tế, Cao học du hý quý khách hàng sạn, khoa học thị trấn hội, công nghệ tự nhiên– trung tâm Quốc tế:Cao học Đông – Tây Y, Cao học Quốc tế, Cao học Thể dục, Cao học Kiến trúc, khoa học, Cao học Sư phạm, Cao học Quản trị kỹ thuật, Cao học thiết kế mỹ thuật Cao học nghệ thuật– nơi Gwangneung:Cao học Phúc lợi hay Hòa bình. |
Học phí ở trường Kyung Hee
| Khóa học | Chuyên lĩnh vực | Học phí |
| Đại học | Khoa nhân văn Khoa kinh tế chính trị Khoa quản trị buôn bán Khoa quản lý quý khách hàng sạn & du hý | 3.147.000 KRW |
| kỹ thuật tự nhiên Khoa human ecology | 3.677.000 KRW | |
| Khoa quốc tế học Khoa tiếng nói hay văn hóa nước ngoài | 3.147.000 KRW | |
| Khoa giáo dục thể chất | 4.131.000 KRW | |
| Khoa công nghệ kỹ thuật đời sống Khoa nghệ thuật & làm | 4.290.000 KRW | |
| Cao học | Khoa nhân bản | 4.605.000 KRW |
| kỹ thuật thiên nhiên | 5.526.000 KRW | |
| Khoa giáo dục thể chất | ||
| Khoa kỹ thuật | 6.227.000 KRW | |
| Khoa nghệ thuật | 6.447.000 KRW | |
| Khoa dược | 6.569.000 KRW | |
| Khoa y | 6.911.000 KRW |
Học bổng ở trường đại học Kyung Hee
| Quốc gia Hàn Quốc | loại học bổng | lợi ích | yêu cầu | Duy trì học bổng |
| Sinh viên mới | Học bổng tạo sinh viên tuyệt vời tiếng Hàn | Học phí 4 năm (không bao gồm phí đăng ký) | Sinh viên mang TOPIK 6 | Sinh viên phải đăng ký ít nhất 15 tiến chỉ hay hoàn tất 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.7: 100% học bổngGPA > 3.5: 50% học bổngGPA < 3.5: thu hồi học bổng |
| Sinh viên năm số 1 | Học bổng A | Học phí 1 năm (không bao gồm phí đăng ký) | Sinh viên đạt TOPIK 5 | Sinh viên phải đăng ký ít số 1 15 tiến chỉ hoặc hoàn thành 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.0 trở lên |
| Học bổng B | 50% học phí 1 năm (không bao gồm phí đăng ký) | Sinh viên với TOPIK 4 | Sinh viên phải đăng ký ít nhất 15 tiến chỉ và hoàn thành 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.0 trở lên | |
| Học bổng C | Phí đăng ký | Xét giấy tờ đăng ký hay phỏng vấn | ||
| Học bổng D | 50% học phí tạo kì trước tiên (không bao gồm phí đăng ký) | ứng viên đã hoàn thiện khóa tiếng hàn một năm tại trường | ||
| Post-enrollment | Học bổng cho sinh viên hoàn hảo trong học hỏi | KRW 500,000 ~ 3,000,000 | Sinh viên nhập học sở hữu GPA > 3.0 tại kì trước | Đăng ký sau mỗi kì học |
| Post enrollment | Học bổng tạo sinh viên tiến bộ số 1 | KRW 500,000 | Sinh viên nhập học với GPA tiến bộ hay cao hơn kì trước | Đăng ký sau mỗi kì học |
Giá kí túc xá khác:
| Campus | loại ký túc xá | Loại phòng | Giá | Nội dung của trường Kyung Hee |
| Seoul | Sewha won | hai người | 970.000 KRW | không cần đặt chỗ không đã được phép nấu bếp |
| House I House II House IV | 2 người | 1.170.000 KRW – một.370 KRW | đặt chỗ đã được phép nấu ăn | |
| Suwon | Woojung won | 2 người | 1.545.000 KRW | đặt chỗ chưa đã được phép nấu bếp Đã bao gồm 80 xuất ăn |
| 3 người | 1.162.000 KRW | |||
| Dormitory II | 2 người | 1.235.000 KRW | đặt cọc không đã được phép nấu bếp |


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét